Bài toán chuyển động chạy cùng chiều (bài toán đuổi nhau)

Bài toán chuyển động cùng chiều lớp 5 (chuyển động đuổi nhau) thường yêu cầu tìm thời gian đuổi kịp hoặc khoảng cách, sử dụng công thức chính: Thời gian gặp nhau = Khoảng cách ban đầu : Hiệu vận tốc. Các dạng bài tập phổ biến:
1. Dạng tìm thời gian đuổi kịp

Ví dụ: Lúc 6 giờ một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc 45 km/giờ. Đến 8 giờ một ô tô du lịch cũng đi từ A với vận tốc 60 km/giờ và đi cùng chiều. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng? 

Cách giải:

  • Thời gian ô tô hàng đi trước: 8 giờ - 6 giờ = 2 giờ.
  • Khoảng cách 2 xe lúc ô tô du lịch xuất phát: 45 x 2 = 90 (km).
  • Hiệu vận tốc: 60 - 45 = 15 (km/giờ).
  • Thời gian đuổi kịp là: 90 : 15 = 6 (giờ).
  • Thời điểm gặp nhau: 8 giờ + 6 giờ = 14 giờ (2 giờ chiều). 

2. Dạng tìm khoảng cách ban đầu 

Ví dụ: Vừ đi ngựa với vận tốc 11 km/giờ. Đúng lúc đó Lềnh đi bộ với vận tốc 5 km/giờ và đi cùng chiều. Biết sau 1 giờ 20 phút Vừ đuổi kịp Lềnh. Hỏi khi bắt đầu đi Lềnh cách Vừ bao nhiêu km? 

Cách giải:

  • Đổi: 1 giờ 20 phút = 4/3 giờ.
  • Hiệu vận tốc: 11 - 5 = 6 (km/giờ).
  • Khoảng cách ban đầu là: 6 x 4/3 = 8 (km). 

3. Dạng bài tập nâng cao (tìm vận tốc) 

Ví dụ: Hai ô tô ở A và B cách nhau 45 km cùng khởi hành một lúc và đi cùng chiều về phía C. Sau 3 giờ ô tô đi từ A đuổi kịp ô tô đi từ B và gặp nhau tại C. Tìm vận tốc của mỗi ô tô, biết tỷ số vận tốc của hai ô tô là 2/3. 

Cách giải:

  • Hiệu vận tốc là: 45 : 3 =15 (km/giờ).
  • Vận tốc xe chậm (B) là: 15 : ( 3 - 2 ) x 2 = 30 (km/giờ).
  • Vận tốc xe nhanh (A) là: 30 + 15 = 45 (km/giờ). 

Lưu ý: 

  • Nếu hai xe xuất phát cùng lúc, khoảng cách ban đầu là khoảng cách giữa 2 xe.
  • Nếu hai xe xuất phát khác lúc, phải tính quãng đường xe đi trước đã đi được làm khoảng cách ban đầu.
  • Đảm bảo đơn vị vận tốc (km/giờ) và thời gian (giờ) thống nhất.

MỘT SỐ BÀI TOÁN THỰC HÀNH: 

Bài 1: Một người đi xe đạp từ B đến C với vận tốc 12 km/h. Cùng lúc đó một người đi xe máy từ A cách B 48 km với vận tốc 36 km/h đuổi theo xe đạp. Hỏi sau bao lâu thì xe máy đuổi kịp xe đạp?

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Hiệu vận tốc của hai xe là: 36 - 12 = 24 (km/h).

  • Khoảng cách ban đầu giữa hai xe là: 48 km.

  • Thời gian để xe máy đuổi kịp xe đạp là: 48 : 24 = 2 (giờ).

Bài 2: Một người đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 15 km/h. Sau 4 giờ, một ô tô đi từ A đuổi kịp xe đạp với vận tốc 60 km/h. Hỏi kể từ lúc ô tô bắt đầu, sau bao lâu thì ô tô đuổi kịp xe đạp?

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Trong 4 giờ, xe đạp đã đi được quãng đường là: 15 x 4 = 60 (km). Đây cũng chính là khoảng cách ban đầu khi ô tô bắt đầu đi.

  • Hiệu vận tốc của hai xe là: 60 - 15 = 45 (km/h).

  • Thời gian ô tô đuổi kịp xe đạp là: 60 : 45 = 4/3 (giờ) = 1 giờ 20 phút.

Bài 3: Một xe máy đi từ A lúc 8 giờ 37 phút với vận tốc 36 km/h. Đến 11 giờ 7 phút một ô tô cũng đi từ A đuổi theo xe máy với vận tốc 54 km/h. Hỏi ô tô đuổi kịp xe máy lúc mấy giờ?

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Thời gian xe máy đi trước ô tô là: 11 giờ 7 phút - 8 giờ 37 phút = 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ.

  • Khoảng cách xe máy đã đi trước là: 36 x 2,5 = 90 (km).

  • Hiệu vận tốc của hai xe là: 54 - 36 = 18 (km/h).

  • Thời gian để ô tô đuổi kịp là: 90 : 18 = 5 (giờ).

  • Ô tô đuổi kịp xe máy lúc: 11 giờ 7 phút + 5 giờ = 16 giờ 7 phút (hay 4 giờ 7 phút chiều).

Bài 4: Lúc 6 giờ một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc 45 km/giờ. Đến 8 giờ một ô tô du lịch cũng đi từ A với vận tốc 60 km/giờ và đi cùng chiều với ô tô chở hàng. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịck đuổi kịp ô tô chở hàng?

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Thời gian ô tô chở hàng đi trước là: 8 giờ - 6 giờ = 2 (giờ).

  • Khoảng cách ô tô chở hàng đi trước là: 45 x 2 = 90 (km).

  • Hiệu vận tốc của hai ô tô là: 60 - 45 = 15 (km/h).

  • Thời gian để ô tô du lịch đuổi kịp là: 90 : 15 = 6 (giờ).

  • Ô tô du lịch đuổi kịp lúc: 8 giờ + 6 giờ = 14 giờ (hay 2 giờ chiều).

Bài 5: Một xe máy đi từ C đến B với vận tốc 36 km/giờ cùng lúc đó một ô tô đi từ A cách C 45 km đuổi theo xe máy với vận tốc 51 km/giờ. Tính thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy.

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Khoảng cách ban đầu giữa ô tô và xe máy là: 45 km.

  • Hiệu vận tốc của hai xe là: 51 - 36 = 15 (km/h).

  • Thời gian để ô tô đuổi kịp xe máy là: 45 : 15 = 3 (giờ).

Bài 6: Lúc 7 giờ một ô tô chở hàng đi từ A với vận tốc 40 km/giờ. Đến 8 giờ 30 phút một ô tô du lịch cũng đi từ A với vận tốc 65 km/giờ và đi cùng chiều với ô tô chở hàng. Hỏi đến mấy giờ thì ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng.

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Thời gian ô tô chở hàng đi trước là: 8 giờ 30 phút - 7 giờ = 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ.

  • Khoảng cách ô tô chở hàng đi trước là: 40 x 1,5 = 60 (km).

  • Hiệu vận tốc của hai xe là: 65 - 40 = 25 (km/h).

  • Thời gian ô tô du lịch đuổi kịp là: 60 : 25 = 2,4 (giờ) = 2 giờ 24 phút.

  • Ô tô du lịch đuổi kịp lúc: 8 giờ 30 phút + 2 giờ 24 phút = 10 giờ 54 phút.

Bài 7: Quãng đường AB dài 60 km. Có hai ô tô cùng xuất phát một lúc ở A và ở B, đi cùng chiều về phía C. Sau 4 giừo ô tô đi từ A và đuổi kịp ô tô đi từ B.
a. Tìm vận tốc của mỗi ô tô, biết tỉ số vận tốc của hai ô tô là 3/4
b. Tính quãng đường BC.

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Hiệu vận tốc của hai ô tô là: 60 : 4 = 15 (km/h).

  • Vì tỉ số vận tốc là 3/4 nên ta vẽ sơ đồ: Vận tốc xe B là 3 phần, vận tốc xe A là 4 phần.

  • Hiệu số phần bằng nhau: 4 - 3 = 1 (phần).

  • Vận tốc ô tô đi từ B là: 15 : 1 x 3 = 45 (km/h).

  • Vận tốc ô tô đi từ A là: 45 + 15 = 60 (km/h).

  • Quãng đường BC chính là quãng đường ô tô từ B đi trong 4 giờ là: 45 x 4 =180 (km).

Bài 8: Một ô tô và một xe máy xuất phát cùng một lúc từ tỉnh A đến tỉnh B. Quãng đường AB dài 90 km. Hỏi ô tô đến B trước xe máy, biết thời gian ô tô đi là 1,5 giờ và vận tốc ô tô gấp rưỡi vận tốc xe máy.

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Vận tốc của ô tô là: 90 : 1,5 = 60 (km/h).

  • Vận tốc của xe máy là: 60 : 1,5 = 40 (km/h).

  • Thời gian xe máy đi quãng đường AB là: 90 : 40 = 2,25 (giờ).

  • Ô tô đến B trước xe máy khoảng thời gian là: 2,25 - 1,5 = 0,75 (giờ) (hay 45 phút).

Bài 9: Hai xe ô tô khởi hành cùng một lúc, một tại A và một tại B để đi về C. A cách B 60 km và B năm giữa A và C. Vận tốc C đi từ A là 80 km/giờ còn xe đi từ B có vận tốc 65 km/giờ. Hai xe đến C cùng một lúc.Tính khoảng cách BC.

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Vì hai xe khởi hành cùng lúc và gặp nhau tại C nên thời gian đi của hai xe bằng nhau.

  • Hiệu vận tốc của hai xe là: 80 - 65 = 15 (km/h).

  • Thời gian để hai xe đi đến C là: 60 : 15 = 4 (giờ).

  • Khoảng cách BC (quãng đường xe đi từ B đi được) là: 65 x 4 = 260 (km).

Bài 10 : Hai xe máy một do người đứng tuổi đi một do người trẻ tuổi đi khởi hành cùng một lúc tại A để đi về B. Vận tốc của người đứng tuổi bằng vận tốc người trẻ tuổi đến B thì người đứng tuổi còn cách B là 32 km. Tính khoảng cách từ A đến B.

Hiển thị phần đáp án
Cách giải:
  • Trong cùng một khoảng thời gian, quãng đường tỉ lệ thuận với vận tốc.

  • Nếu vận tốc người đứng tuổi bằng 4/5 người trẻ tuổi thì quãng đường người đứng tuổi đi được bằng 4/5 quãng đường người trẻ tuổi.

  • Khi người trẻ đến B (đi hết AB), người đứng tuổi đi được 4/5 đoạn đường AB.

  • Phân số chỉ 32 km là: 1 - 4/5 = 1/5 (quãng đường AB).

  • Khoảng cách từ A đến B là: 32 : 1/5 = 160 (km).