Bài toán có một chuyển động
Các dạng bài phổ biến bao gồm tìm vận tốc/quãng đường/thời gian, toán tăng/giảm vận tốc, chuyển động ngược chiều/xuôi dòng, và bài toán tàu hỏa đi qua vật cố định. Phương pháp chính là tỉ lệ thuận/nghịch hoặc phương pháp rút về đơn vị. Dưới đây là một số bài toán và dạng bài phổ biến:
1. Dạng cơ bản (Tìm S, V, t)
Ví dụ: Một xe máy đi được quãng đường 150 km với vận tốc 40 km/giờ. Hỏi xe máy đó đi hết bao nhiêu thời gian?
Cách giải: t = S/ V = 150 / 40 = 3,75 giờ (tức 3 giờ 45 phút).
2. Dạng tăng hoặc giảm vận tốc
Ví dụ: Một ô tô dự định đi từ A đến B hết 3 giờ. Nếu ô tô đó tăng vận tốc thêm 9 km/giờ thì đi từ A đến B chỉ mất 2 giờ 30 phút. Tính quãng đường AB.
Cách giải:
Đổi 2 giờ 30phút = 2,5 giờ.
Tỉ số thời gian dự định và thời gian thực tế: 3/2,5 = 6/5.
Vì trên cùng quãng đường, vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch, nên tỉ số vận tốc thực tế và dự định là 6/5.
Hiệu vận tốc là 9 km/giờ, tìm vận tốc dự định (5 phần) và thực tế (6 phần), sau đó tính S = v x t.
3. Dạng bài chuyển động ngược chiều (một đối tượng chuyển động, một vật đứng yên hoặc ngược lại)
Ví dụ: Một đoàn tàu chạy qua một cột điện hết 8 giây. Cũng với vận tốc đó, đoàn tàu chui qua một đường hầm dài 260 m hết 1 phút. Tính chiều dài và vận tốc của đoàn tàu.
Cách giải:
Đổi 1 phút = 60 giây.
Thời gian tàu vượt qua hầm (chạy được quãng đường = chiều dài tàu + chiều dài hầm) là 60 giây.
Thời gian tàu chạy được quãng đường bằng đúng chiều dài hầm là: 60 - 8 = 52 giây.
Vận tốc tàu = Chiều dài hầm / Thời gian = 260 / 52 = 5 m/giây.
Chiều dài tàu = 5 x 8 = 40 (m).
4. Dạng bài đi-về (thay đổi vận tốc do yếu tố bên ngoài)
Ví dụ: Một người đi xe máy từ A đến B mất 3 giờ. Lúc trở về do ngược gió mỗi giờ người ấy đi chậm hơn 10 km so với lúc đi nên thời gian lúc về lâu hơn 1 giờ. Tính quãng đường AB.
Cách giải:
Thời gian về là: 3 + 1 = 4 giờ.
Gọi vận tốc lúc đi là V (V >10), vận tốc về là V - 10.
Quãng đường không đổi: 3 x V = 4 x (V - 10).
Giải phương trình tìm V - 40 km/giờ.
Quãng đường AB = 3 x 40 = 120 (km)
MỘT SỐ BÀI TOÁN VẬN DỤNG
Bài 1: Một tàu tuần tiểu có vận tốc 40 km/giờ, được lệnh tiến hành trinh sát phía trước hạm đội theo phương tiến của hạm đội và quay về hạm đội sau 3 giờ. Biết vận tốc của hạm đội đi được 24 km/giờ. Hỏi tàu tuần tiểu đó từ khi bắt đầu đi được khoảng cách bao xa để trở về hạm đội đúng thời gian quy định.
Cách giải:
Tổng quãng đường của tàu tuần tiểu và hạm đội đi gấp 2 lần khoảng cách cần thiết của tàu tuần tiểu phải đi.
Tổng vận tốc của tàu tuần tiểu và hạm đội: 40 + 24 = 64 (km/giờ)
Hai lần khoảng cách đó là: 64 x 3 = 192 (km)
Khoảng cách của tàu tuần tiểu phải đi là: 192 : 2 = 96 (km)
Đáp số: 96 km.
Bài 2: Hiện là 12 giờ. Sau bao lâu 2 kim đồng hồ sẽ chập nhau?
Cách giải:
Mặt tròn đồng hồ được chia làm 12 khoảng theo trụ số. Mỗi giờ kim giờ chỉ chạy được đúng 1 khoảng, kim phút chạy đúng 12 khoảng.
Ta xem như kim giờ chạy trước kim phút đúng 1 vòng (12 khoảng. Vì 2 kim gặp nhau tại số 12).
Hiệu số vận tốc của kim phút và kim giờ là: 12 - 1 = 11 (khoảng/giờ)
Thời gian để 2 kim đồng hồ chập nhau lần kế tiếp: 12 : 11 = 1 1/11 (giờ) (hơn 1 giờ 5 phút 27 giây)
Đáp số: 1 và 1/11 giờ
Bài 3: Bính đi từ A đến B. Nửa quãng đường đầu Bính đi với vận tốc 60 km/giờ. Nửa quãng đường còn lại Bính đi với vận tốc 30 km/giờ. Tính vận tốc trung bình của Bính trên suốt quãng đường AB.
Cách giải:
Giả sử quãng đường AB dài 120km. Nửa quãng đường AB là: 120 : 2 = 60 (km)
Thời gian đi nửa quãng đường đầu: 60 : 60 = 1 (giờ)
Thời gian đi nửa quãng đường sau: 60 : 30 = 2 (giờ)
Tổng thời gian đi hết quãng đường: 1 + 2 = 3 (giờ)
Vận tốc trung bình của Bính trên suốt quãng đường: 120 : 3 = 40 (km/giờ)
Đáp số: 40 km/giờ
Bài 4: An ngồi làm bài lúc hơn 2 giờ một chút. Khi An làm bài xong thì thấy 2 kim đồng hồ đã đổi chỗ cho nhau. Lúc này hơn 3 giờ. Hỏi An làm bài hết bao nhiêu phút?
Cách giải:
Qua hình chiếc đồng hồ cho ta thấy TỔNG QUÃNG ĐƯỜNG của 2 kim đúng 1 vong đồng hồ (có 12 khoảng)
Vận tốc: Kim giờ mỗi giờ chạy 12 khoảng; kim giờ mỗi giờ chạy 1 khoảng.
Tổng vận tốc của 2 kim: 12 + 1 = 13 (khoảng giờ)
Thời gian 2 kim đổi chỗ cho nhau: 12 : 13 = 55 5/13 (phút) (hỗn số)
Bài 5: Toán vui: Một con Chó đuổi 1 con Thỏ ở cách xa 17 bước của Chó. Con Thỏ ở cách hang của nó 80 bước của Thỏ. Khi Thỏ chạy được 3 bước thì Chó chạy được 1 bước. Một bước của Chó bằng 8 bước của Thỏ. Hỏi Chó có bắt được Thỏ không?
Cách giải:
80 bước của thỏ bằng số bước của chó là 80 : 8 = 10 ( bước chó)
Chó ở cách hang thỏ số bước là : 17 + 10 = 27 ( bước)
Để đến hang thỏ thì chó phải chạy số bước tính bằng bước thỏ là : 27 x 3 = 81 ( bước thỏ)
Mà thỏ ở cách hang của nó 80 bước thỏ nên thỏ đã đến trước 1 bước và vào hang. Vì vậy chó không bắt được thỏ.
Bài 6: An đi từ A đến B mất 4 giờ, Bình đi từ B về A mất 5 giờ. Biết rằng nếu An và Bình cùng xuất phát cùng một lúc thì sau 2 giờ 30 phút hai người cách nhau 20 km. Tính độ dài quãng đường AB.
Cách giải:
Mỗi giờ An đi được 1/4 quãng đường; Bình đi được 1/5 quãng đường.
Mỗi giờ cả 2 người đi được: 1/4 + 1/5 = 9/20 (quãng đường)
2 giờ 30 phút (2,5 giờ) cả 2 người đi được: 9/20 x 2,5 = 45/40 (quãng đường) (đã qua mặt nhau)
Phân số chỉ 20 km: 45/40 - 1 = 5/40 (quãng đường)
Quãng đường AB là: 20 : 5 x 40 = 160 (km)
Bài 7: An đi từ A đến B mất 4 giờ, Bình đi từ B về A mất 5 giờ. Biết rằng nếu An và Bình cùng xuất phát cùng một lúc thì sau 2 giờ 30 phút hai người cách nhau 20 km. Tính độ dài quãng đường AB.
Cách giải:
Đổi: 2 giờ 30 phút = 2,5 giờ
Mỗi giờ An và Bình đi được ¼ + 1/5 = 9/20 (quãng đường)
2,5 giờ thì 2 bạn đi được 9/20 x 2,5 =1,125 (quãng đường)
20km tương ứng với 1,125 – 1 = 0,125 (quãng đường)
Quãng đường AB là: 20 : 0,125 = 160 (km)