Căn bậc hai, căn thức bậc hai

Bài tập Nâng cao: 

Câu 1: Lựa chọn đáp án đúng nhất
Căn bậc hai số học của \(a^2-6ab+9b^2\) là:
A. a−3b
B. 3b−a
C. |a−3b|
D. \(a^2-6ab+9b^2\)
 
Câu 2: Điền đáp án vào ô trống
Giá trị biểu thức: \(D={3\over5}\sqrt{16}+2\sqrt{16\over25}\)
Đáp số:D=

Câu 3: Điền đáp án vào ô trống

Cho x≥1. Hãy giải phương trình sau: \(\sqrt{4x-3}\)
Đáp số: \(\begin{bmatrix} x=... \\[0.3em] x=... \end{bmatrix}\)
 

Câu 4: Chọn đáp án đúng

Hãy viết biểu thức \(11+6\sqrt{2}\)thành bình phương của một tổng.
A. \((\sqrt{2}+1)^2\)
B. \((\sqrt{2}+2)^2\)
C. \((\sqrt{2}+3)^2\)
 
Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống
Tính căn bậc hai của hỗn số sau: \(\sqrt{8{4\over9}}={...\over...}\)
Câu 6: Điền đáp án vào ô trống
Cho a≥0. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức: \(A= a-10\sqrt{a}+15\)
Đáp số: = khi a= 
 
Câu 7: Điền số thích hợp vào ô trống
\(\sqrt{...\over...}=2{3\over7}\)

Câu 8: Điền đáp án vào ô trống

Cho a≥0. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(A= -a+6\sqrt{a}-1\)
Đáp số: = khi a=

Câu 9: Điền đáp án vào ô trống

Cho a ≥0. Tìm giá trị lớn nhất của biểu thức: \(A= -4a+8\sqrt{a}+3\)
Đáp số: = khi a =
 

Câu 10: Điền dấu >,<,= thích hợp vào ô trống sau

So sánh \(1-{2\over\sqrt{23}}...{3\over5}\)

 

 
Hiển thị phần đáp án
Câu 1: Lựa chọn đáp án đúng nhất
Đáp án đúng là:

C. |a−3b|

Hướng dẫn giải (chi tiết)

Ta có:
a2−6ab+9b2=(a−3b)2
Căn bậc hai số học của a2−6ab+9b2 là (a−3b)2=|a−3b| (vì |a−3b|≥0).
Vậy đáp án đúng là C

 

Câu 2: Điền đáp án vào ô trống

Hướng dẫn giải (chi tiết)

Ta có:
D=3516+21625=3542+2(45)2=125+85=4
Vậy số phải điền vào ô trống là 4

Câu 3: Điền đáp án vào ô trống

Hướng dẫn giải (chi tiết)

Hướng dẫn:
Bước 1: Bình phương hai vế.
Bước 2: Phân tích đa thức thành nhân tử và giải phương trình.
Bài giải:
Ta có:
Vì x≥1 suy ra 4x−3>0 nên:
4x−3=x
⇔4x−3=x2
⇔x2−4x+3=0
⇔x2−x−3x+3
⇔x(x−1)−3(x−1)
⇔(x−3)(x−1)=0
⇔[x=3(thỏa mãn)x=1(thỏa mãn)


Vậy tập nghiệm của phương trình là S={3;1}
Vậy số cần điền vào ô trống là 1;3.

 

Câu 4: Chọn đáp án đúng

Đáp án đúng là:

C. (2+3)2

Hướng dẫn giải (chi tiết)

Ta có:
11+62=2+62+9=(2)2+2.3.2+32=(2+3)2

 

Câu 5: Điền số thích hợp vào ô trống
Hướng dẫn giải (chi tiết)

Hướng dẫn:
Bước 1: Biến đổi từ hỗn số về phân số
Bước 2: Với a≥0 thì a2=a
Bài giải
Ta có:
2849=28.9+49=2569=(163)2=163
Vậy số cần điền là 163

 

Câu 6: Điền đáp án vào ô trống
Hướng dẫn giải (chi tiết)

Hướng dẫn:
Bước 1:Tách 15=25−10. Biến đổi biểu thức A=a−10a+15=(a−5)2−10
Bước 2: Đánh giá giá trị nhỏ nhất của biểu thức A.
Bài giải:
Với a≥0, ta có:
A=a−10a+15
=(a)2−2.a.5+52−10
=(a−5)2−10
Vì (a−5)2≥0 với mọi a≥0
nên A=(a−5)2−10≥−10
Do đó, Amin=−10⇔(a−5)2=0⇔a=5⇔a=25

Vậy cần điền vào ô trống để Amin=−10 khi a=25

 

Câu 7: Điền số thích hợp vào ô trống

Hướng dẫn giải (chi tiết)

Ta có: 237=177=(177)2=28949
Vậy số cần điền là

28949

 

Câu 8: Điền đáp án vào ô trống

Hướng dẫn giải (chi tiết)

Hướng dẫn:
Bước 1: Biến đổi biểu thức A về dạng A=b−[f(a)]2
Bước 2: Đánh giá A để tìm giá trị lớn nhất.
Bài giải:
Với a≥0, ta có:
A=−a+6a−1=−(a−6a+1)=−[(a)2−2.3a+32−32+1]=−[(a−3)2−8]=8−(a−3)2
Vì −(a−3)2≤0 với mọi a≥0 nên
A=8−(a−3)2≤8 với mọi a≥0
Do đó Amax=8⇔(a−3)2=0⇔a=3⇔a=9

Vậy để Amax=8 khi a=9
Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt là 8;9.

 

Câu 9: Điền đáp án vào ô trống

Hướng dẫn giải (chi tiết)

Hướng dẫn:
Bước 1: Biến đổi biểu thức A về dạng A=b−[f(a)]2
Bước 2: Đánh giá A để tìm giá trị lớn nhất.
Bài giải:
Với a≥0, ta có
A=−4a+8a+3=−(4a−8a−3)=−[(2a−2)2−7]=7−(2a−2)2
Vì −(2a−2)2≤0 với mọi a≥0 nên A=7−(2a−2)2≤7với mọi a≥0
Do đó Amax=7⇔(2a−2)2=0⇔a=1⇔a=1

Vậy để Amax=7 khi a=1
Vậy các số cần điền vào ô trống lần lượt là 7;1.

 

Câu 10: Điền dấu >,<,= thích hợp vào ô trống sau

Hướng dẫn giải (chi tiết)

Hướng dẫn:
Biến đổi về so sánh 1−223 và 1−25
Bài giải:
Ta có: 25=225
Vì
23<25⇒225<223⇒25<223

Suy ra 1−25>1−223⇒1−223<35
Vậy dấu cần điền là <