Quy đồng mẫu số

A: Bài tập cơ bản

Câu 1: Điền số vào chỗ trống để được phân số thích hợp:

Quy đồng mẫu số hai phân số 715 và 15 ta được hai phân số là 715 và □□

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy mẫu số của phân số 715 chia hết cho mẫu số của phân số 15 (15 : 5 = 3)

Ta có thể quy đồng mẫu số của phân số 715 và 15 như sau:

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 15 với 3 ta được:

15=1×35×3=315

Giữ nguyên phân số 715

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số 715 và 15 ta được hai phân số là 715 và 315


 

Câu 2: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Quy đồng mẫu số hai phân số \frac{1}{4} và \frac{7}{6} ta được hai phân số \frac{3}{12} và \frac{20}{12}. Đúng hay sai? 

Đúng 

Sai

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 12 chia hết cho 4 và 6. (12 : 4 = 3; 12 : 6 = 2) nên ta có mẫu số chung là 12

+ Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 14 với 3, ta được:

14=1×34×3=312

+ Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 76 với 2, ta được:

76=7×26×2=1412

Vậy sau khi quy đồng mẫu số hai phân số 14 và 76 ta được 2 phân số 312 và 1412

Nên ta chọn đáp án: Sai 


 

Câu 3: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số hai phân số 34 và 924 ta được hai phân số đó là  □□ và 924

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy mẫu số của phân số 924 chia hết cho mẫu số của phân số 34 (24 : 4 = 6)

Ta có thể quy đồng mẫu số của phân số 34 và 924 như sau:

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 34 với 6 ta được:

34=3×64×6=1824

Giữ nguyên phân số 924

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số 34 và 924 ta được hai phân số là 1824 và 924


 

Câu 4: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số hai phân số 35 và 710 ta được hai phân số đó là □□ và 710

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy mẫu số của phân số 710 chia hết cho mẫu số của phân số 35 (10 : 5 = 2)

Ta có thể quy đồng mẫu số của phân số 35 và 710 như sau:

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 35 với 2 ta được:

35=3×25×2=610

Giữ nguyên phân số 710

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số 35 và 710

 ta được hai phân số là 610 và 710


 

Câu 5: Điền số vào chỗ trống để được phân số thích hợp:

Quy đồng mẫu số của phân số 35 và 34 ta được phân số 1220 và □□

Hiển thị phần đáp án

Ta có thể quy đồng mẫu số của phân số 35 và 34 như sau:

Lấy tử số và mẫu số của phân số 35 nhân với mẫu số của phân số 34 ta được:

35=3×45×4=1220

Lấy tử số và mẫu số của phân số 34 nhân với mẫu số của phân số 35 ta được:

34=3×54×5=1520

Vậy sau khi quy đồng mẫu số 2 phân số trên ta được phân số 1220 và 1520

 

Câu 6: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Quy đồng mẫu số hai phân số \frac{1}{6} và \frac{3}{8} ta được hai phân số \frac{4}{24} và \frac{9}{24}. Đúng hay sai? 

Đúng 

Sai

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 24 chia hết cho 6 và 8. (24 : 6 = 4; 24 : 8 = 3) nên ta có mẫu số chung là 24

+ Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 16 với 4, ta được:

16=1×46×4=424

+ Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 38 với 3, ta được:

38=3×38×3=924

Vậy sau khi quy đồng mẫu số hai phân số 16 và 38 ta được 2 phân số 424 và 924

Nên ta chọn đáp án: Đúng 


 

Câu 7:  Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Quy đồng mẫu số của phân số 78 và 710 ta được hai phân số 3540 và 2840. Đúng hay sai?

Đúng 

Sai

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 40 chia hết cho 8 và 10. (40 : 8 = 5; 40 : 10 = 4) nên ta có mẫu số chung là 40

+ Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 78 với 5, ta được:

78=7×58×5=3540

+ Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 710 với 4, ta được:

710=7×410×4=2840

Vậy sau khi quy đồng mẫu số hai phân số 78 và 710 ta được 2 phân số 3540 và 2840

Nên ta chọn đáp án: Đúng 


 

Câu 8: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Quy đồng mẫu số phân số 23 và 78 ta được 2 phân số đó là 1624 và phân số nào ?

1824; 2124; 2421; 2024

Hiển thị phần đáp án

Ta có thể quy đồng mẫu số của phân số 23 và 78 như sau:

Lấy tử số và mẫu số của phân số 23 nhân với mẫu số của phân số 78 ta được:

23=2×83×8=1624

Lấy tử số và mẫu số của phân số 78 nhân với mẫu số của phân số 23 ta được:

78=7×38×3=2124

Vậy sau khi quy đồng mẫu số 2 phân số trên ta được phân số 1624 và 2124


 

Câu 9: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Quy đồng mẫu số phân số 14 và 25 ta được 2 phân số đó là 520 và phân số nào ?

820; 208; 520; 205

Hiển thị phần đáp án 

Ta có thể quy đồng mẫu số của phân số \frac{1}{4} và \frac{2}{5} như sau:

Lấy tử số và mẫu số của phân số 14 nhân với mẫu số của phân số 25 ta được:

14=1×54×5=520

Lấy tử số và mẫu số của phân số 25 nhân với mẫu số của phân số 14 ta được:

25=2×45×4=820

Vậy sau khi quy đồng mẫu số 2 phân số trên ta được phân số 520 và 820


 

Câu 10: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Quy đồng mẫu số phân số 17 và 14 ta được 2 phân số đó là 428 và phân số nào ?

284; 287; 728; 936

Hiển thị phần đáp án

Ta có thể quy đồng mẫu số của phân số 17 và 14 như sau:

Lấy tử số và mẫu số của phân số 17 nhân với mẫu số của phân số 14 ta được:

17=1×47×4=428

Lấy tử số và mẫu số của phân số 14 nhân với mẫu số của phân số 17 ta được:

14=1×74×7=728

Vậy sau khi quy đồng mẫu số 2 phân số trên ta được phân số 428 và 728


 

B: Bài tập trung bình

Câu 1: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Viết phân số 39 và 416 thành 2 phân số có mẫu số là 12 .Vậy 2 phân số đó lần lượt là □□ và □□

Hiển thị phần đáp án

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số trên ta có:

39=3÷39÷3=13

Vì 12 : 3 = 4, nên ta có: 13=1×43×4=412

416=4÷416÷4=14

Vì 12 : 4 = 3, nên ta có: 14=1×34×3=312

Vậy 2 phân số cần điền đó là: 412 và 312


 

Câu 2: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Viết phân số 69 và 1520 thành 2 phân số có mẫu số là 24 .Vậy 2 phân số đó lần lượt là □□ và □□

Hiển thị phần đáp án

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số trên ta có:

69=6÷39÷3=23

Vì 24 : 3 = 8, nên ta có: 23=2×83×8=1624

1520=15÷520÷5=34

Vì 24 : 4 = 6, nên ta có: 34=3×64×6=1824

Vậy 2 phân số cần điền đó là: 1624;1824


 

Câu 3: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Viết phân số 824 và 642 thành 2 phân số có mẫu số là 21 .Vậy 2 phân số đó lần lượt là □□ và □□

Hiển thị phần đáp án

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số trên ta có:

824=8÷824÷8=13

Vì 21 : 3 = 7, nên ta có: 13=1×73×7=721

642=6÷642÷6=17

Vì 21 : 7 = 3, nên ta có: 17=1×37×3=321

Vậy 2 phân số cần điền đó là: 721 và 321


 

Câu 4: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Bạn Bình đã quy đồng mẫu số 2 phân số 1114 và 1542 thành 2 phân số đó là 3042 và 1542.Theo em, bạn Bình đã quy đồng mẫu số các phân số đó đúng hay sai? 

Đúng 

Sai

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy mẫu số của phân số 1542 chia hết cho mẫu số của phân số 1114 (42 : 14 =3)

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 1114 với 3, ta được:

1114=11×314×3=3342

Giữ nguyên phân số 1542

Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số 1114 và 1542 ta được 2 phân số 3342 và 1542

Nên bạn Bình đã quy đồng sai


 

Câu 5: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Bạn Nhi đã quy đồng mẫu số 2 phân số 4256 và 1848 thành 2 phân số đó là 68 và 38. Theo em, bạn Nhi đã quy đồng mẫu số các phân số đó đúng hay sai? 

Đúng

Sai

Hiển thị phần đáp án 

Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản như sau:

4256=42÷1456÷14=34

1848=18÷648÷6=38

Quy đồng mẫu số hai phân số 34 và 38 ta được:

Vì 8 : 4 = 2, nên ta có: 34=3×24×2=68

Giữ nguyên phân số 38

Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số 4256 và 1848 ta được 2 phân số đó là 68 và 38

Nên bạn Nhi đã quy đồng đúng 


 

Câu 6: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Bạn Lan đã quy đồng mẫu số 2 phân số 510 và 2575 thành 2 phân số đó là 36 và 26.

Theo em, bạn Lan đã quy đồng mẫu số các phân số đó đúng hay sai?

Đúng 

Sai

Hiển thị phần đáp án

Rút gọn các phân số đã cho thành phân số tối giản như sau:

510=5÷510÷5=12

2575=25÷2575÷25=13

Quy đồng mẫu số hai phân số 12 và 13 ta được:

12=1×32×3=36

13=1×23×2=26

Vậy quy đồng mẫu số 2 phân số 510 và 2575 ta được 2 phân số đó là 36 và 26

Nên bạn Lan đã quy đồng đúng 


 

Câu 7: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số phân số 415 và 610 ta được 2 phân số là 830 và □□

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 30 : 15 = 2; 30 : 10 = 3

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 415 với 2 ta được:

415=4×215×2=830

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 610 với 3, ta được:

610=6×310×3=1830

Vậy quy đồng mẫu số của phân số của 2 phân số 415 và 610 ta được hai phân số đó là 830 và 1830


 

Câu 8: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số phân số 1527 và 29 ta được 2 phân số là 1527 và □□

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy mẫu số của phân số 1527 chia hết cho mẫu số của phân số 29 (27 : 9 = 3)

 Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 29 với 3, ta được:

29=2×39×3=627

Giữ nguyên phân số 1527

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số 1527 và 29 ta được hai phân số 1527 và 627


 

Câu 9: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số phân số 1425 và 1115 ta được 2 phân số là 4275 và □□

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 75 : 25 = 3; 75 : 15 = 5

Vậy mẫu số chung là 75

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 1425 với 3 ta được:

1425=14×325×3=4275

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 1115 với 5, ta được:

1115=11×515×5=5575

Vậy quy đồng mẫu số của phân số của 2 phân số 1425 và 1115 ta được hai phân số đó là 4275 và 5575


 

Câu 10: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số phân số 512 và 615 ta được 2 phân số là 2560và □□

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 60 : 12 = 5; 60 : 15 = 4

Vậy mẫu số chung là 60

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 512 với 5 ta được:

512=5×512×5=2560

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 615 với 4, ta được:

615=6×415×4=2460

Vậy quy đồng mẫu số của phân số của 2 phân số 512 và 615 ta được hai phân số đó là 2560 và 2460


 

C: Bài tập nâng cao

Câu 1: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Viết các phân số 69;1520 thành 2 phân số đều có mẫu số là 24. Vậy ta viết được các phân số lần lượt là:

23;34412;9121624;1824324;424

Hiển thị phần đáp án

Rút gọn các phân số đã cho ta có:

69=6÷39÷3=23;        1520=15÷520÷5=34

Quy đồng mẫu số 2 phân số 23 và 34 với mẫu số chung là 24, ta có:

23=2×83×8=1624

34=3×64×6=1824

Vậy ta viết được các phân số là 1624;1824


 

Câu 2:  Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Viết các phân số 2530;1545 thành 2 phân số đều có mẫu số là 6. Vậy ta viết được các phân số lần lượt là:

56;26 26;3636;1626;46

Hiển thị phần đáp án

Rút gọn rồi quy đồng mẫu số các phân số đã cho ta có:

2530=25÷530÷5=56; 1545=15÷1545÷15=13

Quy đồng mẫu số 2 phân số 56 và 13 với mẫu số chung là 6, ta có:

13=1×23×2=26

Giữ nguyên phân số 56

Vậy ta viết được các phân số là 56;26


 

Câu 3: Lựa chọn đáp án đúng nhất:

Viết các phân số 7766;50100 thành 2 phân số đều có mẫu số là 12. Vậy ta viết được các phân số lần lượt là:

612;5121412;612112;312512;312

Hiển thị phần đáp án

Rút gọn các phân số ta có:

7766=77÷1166÷11=76;         50100=50÷50100÷50=12

Quy đồng mẫu số của hai phân số 76 và 12 với mẫu số chung là 12, ta có:

76=7×26×2=1412;  12=1×62×6=612

Vậy ta viết được các phân số lần lượt là: 1412;612


 

Câu 4: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số 3 phân số 12;23;35 ta được 3 phân số 1530;2030;□□

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 30 : 2 = 15; 30 : 3 = 10; 30 : 5 = 6

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 12 với 15, ta được:

12=1×152×15=1530

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 23 với 10, ta được:

23=2×103×10=2030

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 35 với 6, ta được:

35=3×65×6=1830

Vậy sau khi quy đồng mẫu số của 3 phân số đã cho ta được 3 phân số đó là: 1530;2030;1830


 

Câu 5: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số 3 phân số 13;54;1012 ta được 3 phân số đó là 412;□□;1012

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 12 : 3 = 4; 12 : 4 = 3 nên ta chọn mẫu số chung nhỏ nhất là 12

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 13 với 4, ta được:

13=1×43×4=412

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 54 với 3, ta được:

54=5×34×3=1512

Giữ nguyên phân số 1012

Vậy sau khi quy đồng mẫu số của các phân số đã cho ta được các phân số sau: 412;1512;1012


 

Câu 6: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số 3 phân số 13;34;58 ta được 3 phân số 824;1824;□□

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 24 : 3 = 8; 24 : 4 = 6; 24 : 8 = 3 nên ta chọn mẫu số chung nhỏ nhất là 24

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 13 với 8, ta được:

13=1×83×8=824

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 34 với 6, ta được:

34=3×64×6=1824

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 58 với 3, ta được:

58=5×38×3=1524

Vậy sau khi quy đồng mẫu số của 3 phân số đã cho ta được 3 phân số đó là: 824;1824;1524


 

Câu 7: Điền đáp án đúng vào ô trống:

Quy đồng mẫu số 3 phân 1417;1351;92153 ta được 3 phân số đó là 126153;□□;92153

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy 153 : 17 = 9; 153 : 51 = 3 nên ta chọn mẫu số chung nhỏ nhất là 153

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 1417 với 9, ta được:

1417=14×917×9=126153

Nhân cả tử số và mẫu số của phân số 1351 với 3, ta được:

1351=13×351×3=39153

Giữ nguyên phân số 92153

Vậy sau khi quy đồng mẫu số của các phân số đã cho ta được các phân số sau: 126153;39153;92153


 

Câu 8: Điền phân số tối giản vào ô trống sau:

1111×51515×7=□□

Hiển thị phần đáp án

Tách 1111 thành tích của 101 và 11, tách 1515 thành tích của 101,  5 và 3 , ta có:

1111×51515×7 =101×11×5101×15×7 =101×11×5101×5×3×7

Ta thấy tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều có chung các thừa số là 101; 5

Cùng chia nhẩm tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang cho 101; 5 ta được:

1111×51515×7= 101×11×5101×5×3×7=1121

 Mà 1121 là phân số tối giản vì có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1

Vậy phân số cần điền là 1121


 

Câu 9: Điền phân số tối giản vào ô trống sau:

21×457×3×9×7=□□

Hiển thị phần đáp án

Tách 21 thành tích của 7 và 3, tách 45 thành tích của 9 và 5, ta có:

21×457×3×9×7 =7×3×9×57×3×9×7

Ta thấy tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều có chung các thừa số là 7; 3; 9

Cùng chia nhẩm tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang cho 7; 3; 9 ta được: 

7×3×9×57×3×9×7 =7×3×9×57×3×9×7=57

Mà 57 là phân số tối giản vì có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1

Vậy phân số cần điền là 57


 

Câu 10: Điền phân số tối giản vào ô trống sau:

3×5×7×95×7×3×6=□□

Hiển thị phần đáp án

Ta thấy tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang đều có chung các thừa số là 3; 5; 7

Cùng chia nhẩm tích ở trên gạch ngang và tích ở dưới gạch ngang cho 3; 5; 7 ta được:

     3×5×7×95×7×3×6=96 

96=9÷36÷3=32

Mà 32  là phân số tối giản vì có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào khác 1

Vậy phân số cần điền là 32